Mở rộng (0)

Chuyển mục đích sử dụng đất ở có vườn ao có cần tách thửa không?

Thứ sáu, 14/12/2018 17:15

Hỏi: Năm 2005 tôi mua một mảnh đất đất trồng cây lâu năm diện tích 635 m2, trong đó có 100 m2 đã chuyển mục đích sang đất ở để xây nhà. Trên phần diện tích đất còn lại tôi trồng cây lâu năm, cây ăn quả. Hiện tôi muốn chuyển thêm 300 m2 diện tích nữa sang đất ở.

Khi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường tôi được hướng dẫn phải làm thủ tục tách thửa khi chuyển mục đích 300 m2 đất sang đất ở căn cứ Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.

Tuy nhiên, khi xem Thông tư 33/2017/TT-BTNMT tôi lại thấy có nêu quy định “đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao thì không phải thực hiện thủ tục tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất".

Xin hỏi, phần đất trồng cây lâu năm trong thửa đất ở có nhà ở nói trên của tôi có được xếp vào loại đất ở có vườn ao hay không? Khi tôi chuyển mục đích một phần thửa đất trồng cây lâu năm còn lại sang đất ở thì tôi có cần làm thủ tục tách thửa không?

Nguyễn Thị Hồng Thao (Quảng Nam)

tách thửa đất ở
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao thì không phải thực hiện thủ tục tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất. Ảnh minh họa

Trả lời:

Tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 có nêu quy định như sau:

"Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2, Điều 143 và Khoản 4, Điều 144 của Luật này.

3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại Khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2, Điều 143 và Khoản 4, Điều 144 của Luật này.

6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Luật này.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

Dựa trên căn cứ quy định này, bà Thao cần nghiên cứu và liên hệ với cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa phương để được hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bộ Tài nguyên và Môi trường

(Theo Chinhphu.vn)
 
Facebook
Google

Tin được quan tâm nhiều nhất

Giá căn hộ chung cư tại TP.HCM tăng gần 12% sau một năm

Giá căn hộ chung cư tại TP.HCM tăng gần 12% sau một năm

Theo báo cáo thị trường tháng 4/2019 của Batdongsan.com.vn, giá trung bình căn hộ chung cư tại TP.HCM đạt 33,56 triệu đồng/m2. Tại Hà Nội, giá căn hộ chung cư tăng không đáng kể.

Phong thủy theo tuổi

Xem hướng nhà
Xem tuổi xây dựng
Năm sinh của gia chủ
Năm sinh không hợp lệ
Giới tính
Hướng nhà

Tính lãi suất ngân hàng

Tìm lãi suất ngân hàng
Ngân hàng
Kỳ hạn
Lãi suất
Tính lãi suất
Bảng này giúp bạn tính toán số tiền cần trả khi vay ngân hàng để mua nhà trả góp.
Số tiền vay (VND):
Số tiền không hợp lệ
Thời gian vay:
Thời gian không hợp lệ
Lãi suất:
%
Lãi suất không hợp lệ
Loại hình
Tin đã lưu